Bugzilla Guide

Discussion in 'Kiểm Thử Phần Mềm' started by Dai082, May 10, 2012.

  1. Offline

    Dai082

    • Good Looking !

    Message Count:
    1,105
    Likes Received:
    345
    Trophy Points:
    83
    Thân chào các bạn.
    Hôm nay mình viết Bugzilla guide này mục đích vừa để làm tài liệu tham khảo cho các khóa sau này, vừa để thảo luận và cũng vừa để giúp các bạn nào đi làm vào công ty nào người ta yêu cầu cài bugzilla để quản lý quá trình test lỗi các dự án chẳng hạn.

    Mình sẽ chỉ gom gọn lại một vài điểm cần thiết cho thời điểm hiện tại ví dụ cài đặt nó trên windows 7 (x64 lẫn x86), cách cấu hình để gửi mail cho nó, cấu hình chạy trên server Apache (Wamp tương tự), và cách post và quản lý Bug.

    BUGZILLA GUIDE
    I.Giới thiệu Bugzilla
    1.Lịch sử phát triển Bugzila
    2.Đội ngũ phát triển
    3.Ứng dụng thực tiến và tầm quan trọng.
    II.Cài đặt Bugzilla trên môi trường Windows.
    1.Chuẩn bị bộ cài đặt và tool công cụ.
    2.Cài đặt MySQL.
    3.Cài đặt Perl Active :
    4.Cài đặt gói Bugzilla
    5.Cài đặt Apache Server
    6.Cấu hình Bugzilla.
    7.Cấu hình sendmail cho trình Bugzilla.
    III.Tìm hiểu ứng dụng Bugzilla.
    1.Chức năng của Bugzilla
    2.Bug và vòng đời của bug
    IV.Sử dụng và quản lý phần mềm Bugzilla.
    1.Cài đặt tùy chỉnh bugzilla administrator.
    2.Post một bug lên danh sách.
    3.Quản lý bug.
    V.Tổng kết.

    Vào vấn đề nhé các bạn.

    I. Giới thiệu Bugzilla

    1. Lịch sử phát triển Bugzila

    Bugzilla ra đời năm 1998 được viết trên nền TLC ( Tool Command Language) bởi Terry Weissman cho các dự án Mozilla.org được triển khai. Các phiên bản của bugzilla ra đời qua nhiều giai đoạn và có thể thấy tuy là mã nguồn mở nhưng sự cần thiết của nó là rất lớn trong lĩnh vực xây dựng các hệ thống hay quản lý tiến trình các giai đoạn thi công một phần mềm.
    Các version của bugzilla :
    · 20/05/2007. Ver 3.0
    · 15/02/2011. Ver 4.0
    · 22/02/2012. Ver 4.2
    Tham khảo thêm : http://www.bugzilla.org/releases/

    2. Đội ngũ phát triển.

    Tham khảo link : http://www.bugzilla.org/developers/profiles.html

    3. Ứng dụng thực tiến và tầm quan trọng.

    Có thể nói ứng dụng của Bugzilla rất rộng rãi và hầu như các nhà phát triển lớn đều đã quan tâm và sử dụng Bugzilla cho công ty của mình. Sau đây là một vài các công ty lớn đã tin tưởng và sử dụng Bugzilla.
    Mozilla: https://bugzilla.mozilla.org/
    Linux Kernel: http://bugzilla.kernel.org/
    Gnome: http://bugzilla.gnome.org/
    KDE: http://bugs.kde.org/
    Apache Project: http://issues.apache.org/bugzilla/
    Open Office: http://www.openoffice.org/issues/query.cgi
    Eclipse: http://bugs.eclipse.org/bugs/
    Linux Distributions
    Red Hat: https://bugzilla.redhat.com/bugzilla/
    Mandriva: http://qa.mandriva.com/
    Gentoo: http://bugs.gentoo.org/
    Novell: https://bugzilla.novell.com/
    Companies
    NASA: http://itos.gsfc.nasa.gov/~bugzilla/
    Facebook: http://bugs.developers.facebook.com/
    Plus Akamai, Nokia, The New York Times, Yahoo! and many more...

    II. Cài đặt Bugzilla trên môi trường Windows.

    1. Chuẩn bị bộ cài đặt và tool công cụ.

    Khi cài đặt Bugzilla, các bạn chú ý rằng cài đặt trên mội trường Internet để mọi thứ tự động sẽ dễ dàng hơn bạn cài bằng tay offline.
    1. Gói cài đặt bugzilla :
    Đơn giản nhất, tải gói Bugzilla về ở các địa chỉ tin cậy. Ở đây tôi sử dụng source từ trang chủ của bugzilla: http://www.bugzilla.org/download/
    2. ActivePerl (hoặc strawberry) :
    Đây là công cụ cho phép các bạn tìm và cài đặt các module còn thiếu trong quá trình cài đặt bugzilla cho máy bạn. Mỗi một version sẽ tương ứng với nhưng module có sẵn, bạn có thể add thêm (chúng ta thảo luận ở mục tiến hành sau).
    Download : http://www.activestate.com/activeperl/downloads
    3. Apache Server : Hoặc chúng ta sử dụng giả lập server này hoặc sử dụng Wamp server, nếu thông thạo các bạn có thể dùng IIS7 có sẵn. Đây là giả lập server trên windows để chạy bugzilla trên localhost.
    Download : http://httpd.apache.org/download.cgi
    4. MySQL :
    Cơ sở dữ liệu chúng ta dử dụng ở đây hoàn toàn nằm trên my SQL mà chúng ta cài đặt.
    Download :http://dev.mysql.com/downloads/
    5. Sendmail : Bản thân windows không cho phép gửi mail khi chúng ta cấu hình cài đặt bugzilla trên windows, chúng ta cần tải gói sendmail về để cài đặt và sử dụng.

    Download : http://glob.com.au/sendmail/

    Và sau đây là các bước cài đặt bugzilla trên windows 7 x 64bit ( Phiên bản 32bit cũng tương tự).
    2. Cài đặt MySQL.

    Sau khi tải mySQL ở trang chủ, các bạn tiến hành cài đặt như một software bình thường.
    Trong quá trình cài đặt, các bạn lưu ý nhớ mật khẩu quản lý mySQL.
    Tiếp đến chúng ta tạo tài khoản quản lý Bugzilla ở đây như sau :

    [IMG]

    mysql>create database bugs; (tạo database mới có tên bugs)
    mysql>grant all privileges on bugs.*to 'bugs'@'localhost' identified by 'my_pass';
    (gán mật khẩu và các thiết lập cơ bản cho database bugs).

    Ở đây
    Bugs : là database chứa tất cả những cái lum xùm bùm nào là nguời dùng, nào là lỗi, nào là nhóm....abc trong bugzilla chúng ta sẽ sử dụng sắp tới để khi Bugzilla hoạt động, mọi dữ liệu chúng ta thao tác ở trình bugzilla sẽ liên quan tới mySQL thông qua database này
    Root : là password của database kế trên, lưu ý nên đặt pass khác với root (vì sự bảo mật và không đụng độ với root trong mySQL).
    3. Cài đặt Perl Active :

    Tiến hành cài đặt như các soft ware bình thường khác. Sau khi cài Perl vào hệ thống ta thường có đường dẫn cài đặt là C:\Perl (Chúng ta set fullcontrol cho folder này).
    Mở cmd (trên Administrator) và chạy các lệnh sau :
    -echo %PATH% (để kiểm ra nếu PATH trỏ về C:\perl\site\bin và C:\perl\bin là ok) như hình sau :

    [IMG]


    Chúng ta có thể tải các gói Repository để thêm cho Perl khi các module còn thiếu của Bugzilla yêu cầu mà perl không đáp ứng đủ bằng cách chạy các lệnh trên cmd :
    C:\perl
    C:\>ppm repo add UWinnipeghttp://cpan.uwinnipeg.ca/PPMPackages/10xx/
    C:\>ppm repo add Trouchelle http://trouchelle.com/ppm10/
    C:\>ppm repo list

    4. Cài đặt gói Bugzilla

    Đơn giản nhất khi bạn tải Bugzilla về, bạn giải nén ra ổ C của hệ thống, ví dụ mình có C:\Bugzilla.
    Chạy các lệnh sau trên cửa sổ cmd :
    C:\Bugzilla>checksetup.pl
    Nếu bạn thấy module nào màn hình báo đỏ lòe, tức là nó còn thiếu, bạn chạy tiếp các lệnh sau để cài đặt tự động.
    C:\Bugzilla>ppm install name_modul
    ví dụ : C:\Bugzilla>ppm install DateTime).

    Chú ý : Trong quá trình cài đặt nếu các module đã đầy đủ, sẽ có một bước trình cài đặt bắt bạn nhập Email admin và password admin thì mình sẽ nhập email và pass vào. Bạn phải nhớ Email và password này vì nó là cái để bạn quản lý Bugzilla sau này.

    Một vấn đề nho nhỏ khi chúng ta cài đặt bugzilla trên windows chứ không phải trên linux hay unix.
    Thế nên các đường dẫn có thể xai lệch trong các file của bugzilla. Ở đầu mỗi file bugzilla (thường chú ý các file *.cgi) sẽ có dạng như thế này “usr/bin/perl” . Nhiệm vụ của chúng ta là dùng phần mềm tìm và sửa toàn bộ source của Bugzilla các đầu dòng đó thành “#!c:\Perl\bin\perl.exe”. Ở đây mình dùng NotePad ++ ( cách sử dụng rất dễ, Ctrl +F và các bạn có thể mày mò các công dụng của Ctrl + F, hi :D).
    5. Cài đặt Apache Server

    Cài đặt bình thường như các Software khác
    Cấu hình lại file : “C:\Program Files\Apache Group\conf\httpd.conf” giống như dưới đây, Cứ tưởng tượng như bạn đang dùng Tomcat server cấu hình file conf để chơi với Javaweb vậy :D.
    DocumentRoot "C:/Bugzilla“
    <Directory /> Options FollowSymLinks AllowOverride None
    </Directory>
    <Directory "C:/Bugzilla">
    AddHandler cgi-script .cgi
    AddHandler cgi-script .cgi
    Options Indexes FollowSymLinks ExecCGI
    AllowOverride All
    Order allow,deny Allow from all
    ScriptInterpreterSource Registry-Strict
    DirectoryIndex index.html index.html.var index.cgi
    6. Cấu hình Bugzilla.

    Mở file C:\bugzilla\localconfig và cấu hình lại thông tin như sau :
    $db_driver = 'mysql';
    $db_host = 'localhost';
    $db_name = 'bugs';
    $db_user = 'bugs'; (user này là tên database mình tạo trong mysql)
    $db_pass = ‘my_pass'; (pass của của database trên)
    $db_port = 3306;
    7. Cấu hình sendmail cho trình Bugzilla.

    Tải gói sendmail về chưa, chưa thì bạn tải nó về đi :D.
    Giải nén vào C:\Perl\site\bin
    Cấu hình file C:\Perl\site\bin\sendmail.ini như sau
    smtp_server=smtp.gmail.com
    smtp_port=465
    auth_username = diendanspkt@gmail.com
    auth_password = diendanspkt
    Chỉnh sửa các fileC:\bugzilla\contrib\mysqld-watcher.pl như sau
    my $mta_program = 'C:\Perl\site\bin\sendmail.exe -t -ODeliveryMode=deferred';
    C:\bugzilla\Bugzilla\Constants.pm
    use constant SENDMAIL_EXE => 'C:\Perl\site\bin\sendmail.exe';
    use constant SENDMAIL_PATH => 'C:\Perl\site\bin\sendmail.exe';
    Hoàn tất các bước cài đặt bugzilla. Vậy là bạn có thể tiến hành chạy chương trình Bugzilla của mình lên.
    ocrenaka likes this.
  2. Offline

    Dai082

    • Good Looking !

    Message Count:
    1,105
    Likes Received:
    345
    Trophy Points:
    83
    Tiếp theo phần này mình giới thiệu về Bug, vòng đời của bug và cách làm việc với phần mềm.

    III. Tìm hiểu ứng dụng Bugzilla.

    1. Chức năng của Bugzilla

    Như đã giới thiệu phần phía trên của Guide. Bugzilla là một mã nguồn mở cung cấp cho chúng ta nhưng chức năng sau :
    Là hệ thống miễn phí quản lý qui trình sửa lỗi phần mềm.
    Cho phép quản lý quá trình hoạt động cũng như tiến độ test lỗi từng dự án.
    Cho phép nhiều user làm việc cùng lúc, dễ tìm kiếm và phân bổ công việc cho từng thành viên.
    Cập nhật thông tin cho thành viên tham gia dự án thông qua chức năng gửi thư điện tử.
    2. Bug và vòng đời của bug

    - Bug : là thuật ngữ của những người làm công việc kiểm tra phần mềm gọi các lỗi của phần mềm là bug.
    Vòng đời của bug : Là thời gian của 1 bug tồn tại từ lúc phát sinh cho tới lúc bug được sửa xong.
    [IMG]


    Như hình trên các bạn thấy chúng ta có tất cả 7 trạng thái của bug. Trạng thái của bug :
    a. UNCONFIRMED
    Trạng thái này là người test lỗi (1 user bình thường) post nhưng phát hiện ( được cho là bug) lên hệ thống, khi ở trạng thái này, bug còn chưa được xác định nó có phải bug hay không, cần phải có người kiểm tra lại xem đó có phải là bug hay không.
    Ở trạng thái này bug có thể chuyển sang các trạng thái như : NEW, RESOLVED, ASSIGNED.
    b. NEW
    Trạng thái này bug mới được post lên hệ thống và người quản lý đã xác nhận nó là bug, đưa nó vào danh sách bug. Ngay lập tức Bugzilla sẽ gửi mail tới thành viên liên quan (Developer, PJ Leader...)
    Từ New có thế chuyển qua trạng thái khác : ASSIGNED hoặc RESOLVED .
    c. ASSIGNED
    Trạng thái này bug được phân công cho DEV fix, ở trạng thái này, bug chưa được fix.
    Từ trạng thái này, có thể chuyển qua : NEW (chuyển cho người khác fix), RESOLVED (đã fix xong bug).
    d. RESOLVED.
    Trạng thái này bug đã được fix xong. Kết quả có thể là FIXED, INVALID, WONTFIX, DUPLICATE, LATER hoặc REMIND.
    Từ trạng thái này, bug có thể chuyển qua : REOPEN, VERIFIED, CLOSED hoặc UNCONFIRMED
    FIXED : Bug đã fix xong.
    INVALID : Vấn đề không phải bug.
    WONTFIX : Vì lý do nào đó, bug nào sẽ không fix.
    DUPLICATE : Post bị trùng với một bug nào đó đã post.
    WORKSFORME :
    LATER : bug tạm chưa fix được.
    REMIND : Giống LATER.
    e. REOPENED.
    Trạng thái này do TESTER/QC chuyển từ trạng thái RESOLVED sang. Do fix rồi mà vẫn bị lỗi hoặc gây ra lỗi khác nữa.
    Trạng thái này có thể chuyển sang trạng thái RESOLVED hoặc ASSIGNED.
    f. VERIFIED
    Trạng thái này do TESTER đã test lại xong và xác nhận đã fix bug này.
    Trạng thái này có thể chuyển sang trạng thái UNCONFORMED, REOPEN hoặc CLOSED.
    g. CLOSED
    Trạng thái này bug đã fix xong và được test lại xong. Kết thúc 1 vòng đời của một bug.
    Ngoại lệ bug đã đóng rồi mà khi fix bug khác, gây ra lỗi bug này nữa thì sẽ chuyển từ trạng thái CLOSED sang REOPEN.

    IV. Sử dụng và quản lý phần mềm Bugzilla.

    1. Cài đặt tùy chỉnh bugzilla administrator.

    Chạy bugzilla lên. Lưu ý là chúng ta chạy localhost. bật Apache Server lên, (xem coi có đụng port với em nào thì bịt mũi nó đi nha). Mở trình duyệt web và gõ localhost, nếu chưa thiết lập file config của Apache nó sẽ hiện mỗi dòng chữ "It works" đen thui thôi, còn nếu đã thiết lập nó sẽ ngay lập tức chạy trang index.cgi của bugzilla. Đây là trang home của bugzilla.
    Sau khi đăng nhập được vào bugzilla với tài khoản Administrator (lúc cài đặt bugzilla) rồi. Chúng ta sẽ đứng tại tài khoản Admin chính. Tại đây, chúng ta hiệu đính và tùy chỉnh cũng như tạo mới mọi thứ như tạo User, tạo nhóm, phân công nhóm, phân công công việc cho nhóm, phân quyền cho user và nhóm. Tùy chỉnh thông tin lọc, thông tin gửi mail ....
    Các chức năng chính trong vùng quản lý của Administrator :
    · Parameter : Thiết lập thông số cốt lõi của tiếng trình cài đặt.
    · Default Preferences : Thiết lập các giới hạn tùy chỉnh của các User.
    · Sanity Check : Kiểm thử tính thông suốt của tiến trình.
    · Users : Tạo mới, chỉnh sửa, thiết lập các tài khoản user.
    · Products : Chỉnh sửa thuộc tính của dự án đang test. (hạn chế, thiết lập truy cập, chỉnh sửa thông tin....).
    · Flags : Thiết lập cờ, tùy chỉnh các trạng thái bug và hạn chế trạng thái cho các user.
    · Custom Fields : định nghĩa các fields.
    · Field values: Thêm bớt, chỉnh sửa, thiết lập các giá trị của field.
    · Bug Status Workflow : Tùy chỉnh công việc và thiết lập trạng thái bug ban đầu, và trạng thái cho phép chuyển tiếp lỗi khi fix.
    2. Post một bug lên danh sách.

    Quá trình post một bug gồm các giai đoạn sau :
    - Tìm kiếm : Mục đích tìm kiếm là để tìm xem trên danh sách bug, đã có bug nào giống bug mình định post hay không. Tại trang chủ, bấm “Search” và lựa chọn cách tùy chỉnh search. Và bấm Search.
    - Post bug : Bấm nút New ở trang chủ. Màn hình hiện ra thông tin cần khởi tạo bug, điền các thông tin vào các ô sau :
    · Summary : Đây là mô tả ngắn gọn loại bug mình tìm thấy, ví dụ : “treo máy khi kick vào nút Đăng nhập” chẳng hạn.
    · Description : Mô tả đầy đủ thông tin lỗi, các bước chúng ta làm cho phần mềm xuất hiện cái lỗi đó, mong muống lỗi sẽ được sửa như thế nào, ví dụ “Mở Application ra, chọn menu/login, nhập thông tin đăng nhập và bấm nút đăng nhập”. ..
    - Bug mới post lên sẽ ở trạng thái UNCONFIRMED. Tức là phải đợi quản lý kiểm duyệt xem bug đó có chính xác là bug không mới được chấp nhận.
    3. Quản lý bug.

    Chúng ta là người quản lý dự án, hoặc là admin, hoặc những người được phân công quản lý dự án đó. Chúng ta vào xem thông tin mà các tester post lên. Tương tự chúng ta cũng bấm vào Search để tìm kiếm bug mới.
    Sau khi tìm được bug mà tester post lên. Chúng ta sẽ thao thác và xác minh xem bug đó thuộc dạng gì và chúng ta sẽ gắn trạng thái cho bug đó. Giả sữ bug này là đúng, tức là bug mới, chúng ta bấm vào ID của bug này. Ở status của bug, chúng ta chọn CONFIRM. Tương tự ứng với các trạng thái của bug chúng ta gắng status cho đúng...
    Cuối cùng bug đã fix được rồi thì chúng ta sẽ gắn cho bug ở status RESOLVED, đây là trạng thái có thể bug đã được FIX (FIXED), Bug đã có người post rồi (DUPLICATE), không phải bug (INVALID), Các bug đặc biệt, ghi nhớ lại và để bàn sau (REMIND), hay nhưng bug không fix nữa (WONTFIX)...
    V. Tổng kết.

    Qua Bugzilla guide này, các bạn chú ý các phần sau đây có thể sẽ ra thi trong đề thi sắp tới như sau :
    Cách cài đặt bugzilla : chú ý các lệnh kiểm tra module, cài đặt module.
    mySQL : nơi lưu trữ toàn bộ thông tin bugzilla và các lỗi chúng ta post, các user.
    Bug và vòng đời : Chú ý trạng thái của bug là gì, có mấy trạng thái cơ bản của bug, trong một trạng thái chính có bao nhiêu thành phần.
    Thao tác : các bước để post một bug lên sever. (cái này mình trình bày rồi, thêm bớt vài cái không ảnh hưởng tới kết quả, thầy chấm theo cách hiểu).
    Chúc các bạn học tốt, Guide này chưa hoàn chỉnh nhưng gom gọn lại phạm vi tìm hiểu, thế nên sẽ thiếu sót, rất mong các bạn thông cảm. Thanks ^^
    Xuân Khoa, ocrenaka and FNguyen like this.
  3. Offline

    Dai082

    • Good Looking !

    Message Count:
    1,105
    Likes Received:
    345
    Trophy Points:
    83
    Trong quá trình viết Guide, gặp nhiều thiếu sót và tìm hiểu hạn hẹp, rất mong các bạn thông cảm. Tuy nhiên nó đầy đủ nội dung để thuyết trình cho môn chuyên đề 4 (Kiểm thử phần mềm) nên post lên mọi người tham khảo. Trên này mới là phần cơ bản của cái Bugzilla này thôi. Còn về phần thiết lập cài đặt thông tin cấp cao bên trong ấy nữa, còn rất nhiều vì nó là một phầm mềm quản lý. Thế nên ai muốn quan tâm thảo luận thì cài đặt thành công Bugzilla là rồi đặt câu hỏi ở đây mình sẽ giải đáp théc méc :D.

    đây là Slide thuyết trình cho các bạn khóa sau tham khảo. Slide này pé Tình đã sữa đổi nhiều theo cách của pé ấy nhưng cách nào cũng được và cách nào tiện lợi làm từng bước thì mình bỏ vào guide này. Có gì khó khăn thì hỏi thêm ý kiến pé ấy nhé.
    Download : http://www.mediafire.com/?9ucq6120c0cao5l

    Tuyệt đối không sao chép mà (không có chỉnh sửa nhé ) hihi.
    Admin vào đây cho hỏi. Mấy cái biểu tượng smile nó ẩn hết rồi, kiếm mệt quá, cho hiện ra được không, viết bài mất vui.
    Xuân Khoa, ocrenaka and DUYSPKT like this.
  4. Offline

    DUYSPKT

    • Active Member

    Message Count:
    156
    Likes Received:
    119
    Trophy Points:
    43
    Like chú, 1 bài ziết rất hữu ích :D
    Dai082 likes this.
  5. Offline

    Dai082

    • Good Looking !

    Message Count:
    1,105
    Likes Received:
    345
    Trophy Points:
    83
    Hết hồn, tưởng mình bị chặt ! :D
  6. Offline

    dendenbb

    • New Member

    Message Count:
    1
    Likes Received:
    0
    Trophy Points:
    1
    Bạn ơi, giúp mình phần cấu hình mail với nhé. Mình cài đặt trên local xong hết rồi, tạo bug mới có cc mail thì báo lỗi. Mong mọi người chỉ giáo.

    Bugzilla has suffered an internal error. Please save this page and send it to abc@abc.com with details of what you were doing at the time this message appeared.
    URL: http://localhost/bugstracking/post_bug.cgi
    There was an error sending mail from 'bugzilla-daemon@' to 'egf@abc.com': Couldn't connect to localhost
    Traceback:
    at Bugzilla/Mailer.pm line 190
    Bugzilla::Mailer::MessageToMTA(...) called at Bugzilla/BugMail.pm line 370
    Bugzilla::BugMail::sendMail(...) called at Bugzilla/BugMail.pm line 272
    Bugzilla::BugMail::Send(...) called at D:/xampp/htdocs/bugstracking/post_bug.cgi line 226
  7. Offline

    Dai082

    • Good Looking !

    Message Count:
    1,105
    Likes Received:
    345
    Trophy Points:
    83
    Bạn làm theo mọi bước mình chỉ dẫn trên kia chưa. Nếu đúng như trường hợp này thì cấu hình gửi mail của bạn có vấn đề rồi. Nó không gửi mail được cho người khác nên cái bước tạo bug đã không thành công.

    Các bước cấu hình send mail :


    Giải nén vào C:\Perl\site\bin
    Cấu hình file C:\Perl\site\bin\sendmail.ini như sau
    smtp_server=smtp.gmail.com
    smtp_port=465
    auth_username = your_mail@gmail.com
    auth_password = your_pass
    Chỉnh sửa các fileC:\bugzilla\contrib\mysqld-watcher.pl như sau
    my $mta_program = 'C:\Perl\site\bin\sendmail.exe -t -ODeliveryMode=deferred';
    C:\bugzilla\Bugzilla\Constants.pm
    use constant SENDMAIL_EXE => 'C:\Perl\site\bin\sendmail.exe';
    use constant SENDMAIL_PATH => 'C:\Perl\site\bin\sendmail.exe';

    Cái gmail bạn phải đăng ký thật nha. sau đó cấu hình như trên kia.
    Sau khi cấu hình xong, bạn nên vài phần cấu hình gửi mail trong phần admin ấy. Thiết lập những thông số phù hợp của cấu hình smtp. Do lỗi cài đặt cấu hình thôi, bạn cố gắng làm thật chính xác. Mình sẽ Upload gói bugzilla đã cấu hình mail cho bạn xài thử bạn sẽ ra vấn đề.

    Bạn lưu ý trong sendmail.ini. có 2 dòng này
    smtp_server=smtp.gmail.com
    smtp_port=465

    nếu smtp_port=465 không xài được thì bạn cấu hình lại cho smtp_port = 587 nhé
  8. Offline

    Dai082

    • Good Looking !

    Message Count:
    1,105
    Likes Received:
    345
    Trophy Points:
    83
    update thêm trọn bộ Perl và Bugzilla cho bạn nào cài đặt không được.
    Bộ này tích hợp luôn cấu hình mail rồi.
    Ps: Bạn nào tải về đừng có đổi cái pass của mail chuyende4@gmail.com để cho bạn khác tham khảo nha.
    Chúc các bạn học tốt.
  9. Offline

    thanhtan20012001

    • New Member

    Message Count:
    28
    Likes Received:
    6
    Trophy Points:
    3
    Em cài theo thứ tự là bộ cài Appserv ( bao gồm mysql, phpmyadmin và apache), sau đó mới tiến hành cài perl và bugzilla rồi chỉnh cấu hình như trên
    Khi truy cập vào bugzilla bằng trình duyệt, gõ : http://localhost thì trình duyệt tự chuyển sang phpmyadmin và chiếm luôn cái port 80 ( do mặc định lúc cài apache em không để ý)
    Giờ em phải chỉnh thế nào để kiểm tra bugzilla đã hoạt động và hoạt động trên port nào vậy anh Đại?
  10. Offline

    Dai082

    • Good Looking !

    Message Count:
    1,105
    Likes Received:
    345
    Trophy Points:
    83
    Cái này là do Apache của bạm đang để mặc định là vậy mà. Bạn học lập trình web nữa nên mới cài kiểu này đúng không?
    -Vậy bây giờ ở trình duyệt bạn gõ localhost/bugzilla là sẽ vào được index của Bugzilla thôi. Cái này không liên quan gì tới Bugzilla cả. Trong trường hợp này thì gói bugzilla phải để trong thư mục htdocs của Apache (server).
    - Hai là cấu hình lại Apache để nó ưu tiên chạy Bugzilla khi vào locahost.
    Bạjn cấu hình theo cái phần "Cài đặt Apache" nhé. Nếu không được bạn có thể tải Xampp về thay thế cũng được.
  11. Offline

    thanhtan20012001

    • New Member

    Message Count:
    28
    Likes Received:
    6
    Trophy Points:
    3
    [IMG]
    Em bị lỗi này
  12. Offline

    thanhtan20012001

    • New Member

    Message Count:
    28
    Likes Received:
    6
    Trophy Points:
    3
    Cấu hình file Sendmail.ini
    Code:
    ; configuration for fake sendmail
     
    ; if this file doesn't exist, sendmail.exe will look for the settings in
    ; the registry, under HKLM\Software\Sendmail
     
    [sendmail]
     
    ; you must change mail.mydomain.com to your smtp server,
    ; or to IIS's "pickup" directory.  (generally C:\Inetpub\mailroot\Pickup)
    ; emails delivered via IIS's pickup directory cause sendmail to
    ; run quicker, but you won't get error messages back to the calling
    ; application.
     
    smtp_server=smtp.gmail.com
     
    ; smtp port (normally 25)
     
    smtp_port=465
     
    ; SMTPS (SSL) support
    ;   auto = use SSL for port 465, otherwise try to use TLS
    ;   ssl  = alway use SSL
    ;   tls  = always use TLS
    ;   none = never try to use SSL
     
    smtp_ssl=auto
     
    ; the default domain for this server will be read from the registry
    ; this will be appended to email addresses when one isn't provided
    ; if you want to override the value in the registry, uncomment and modify
     
    ;default_domain=mydomain.com
     
    ; log smtp errors to error.log (defaults to same directory as sendmail.exe)
    ; uncomment to enable logging
     
    error_logfile=error.log
     
    ; create debug log as debug.log (defaults to same directory as sendmail.exe)
    ; uncomment to enable debugging
     
    ;debug_logfile=debug.log
     
    ; if your smtp server requires authentication, modify the following two lines
     
    auth_username= nhatnamspkt@gmail.com
    auth_password= biet_lam_gi
     
    ; if your smtp server uses pop3 before smtp authentication, modify the 
    ; following three lines.  do not enable unless it is required.
     
    pop3_server=
    pop3_username=
    pop3_password=
     
    ; force the sender to always be the following email address
    ; this will only affect the "MAIL FROM" command, it won't modify 
    ; the "From: " header of the message content
     
    force_sender=
     
    ; force the sender to always be the following email address
    ; this will only affect the "RCTP TO" command, it won't modify 
    ; the "To: " header of the message content
     
    force_recipient=
     
    ; sendmail will use your hostname and your default_domain in the ehlo/helo
    ; smtp greeting.  you can manually set the ehlo/helo name if required
     
    hostname=
     
    
  13. Offline

    thanhtan20012001

    • New Member

    Message Count:
    28
    Likes Received:
    6
    Trophy Points:
    3
    cấu hình file constant.pm
    Code:
    # This Source Code Form is subject to the terms of the Mozilla Public
    # License, v. 2.0. If a copy of the MPL was not distributed with this
    # file, You can obtain one at http://mozilla.org/MPL/2.0/.
    #
    # This Source Code Form is "Incompatible With Secondary Licenses", as
    # defined by the Mozilla Public License, v. 2.0.
     
    package Bugzilla::Constants;
    use strict;
    use base qw(Exporter);
     
    # For bz_locations
    use File::Basename;
    use Memoize;
     
    @Bugzilla::Constants::EXPORT = qw(
        BUGZILLA_VERSION
     
        REMOTE_FILE
        LOCAL_FILE
     
        bz_locations
     
        IS_NULL
        NOT_NULL
     
        CONTROLMAPNA
        CONTROLMAPSHOWN
        CONTROLMAPDEFAULT
        CONTROLMAPMANDATORY
     
        AUTH_OK
        AUTH_NODATA
        AUTH_ERROR
        AUTH_LOGINFAILED
        AUTH_DISABLED
        AUTH_NO_SUCH_USER
        AUTH_LOCKOUT
     
        USER_PASSWORD_MIN_LENGTH
     
        LOGIN_OPTIONAL
        LOGIN_NORMAL
        LOGIN_REQUIRED
     
        LOGOUT_ALL
        LOGOUT_CURRENT
        LOGOUT_KEEP_CURRENT
     
        GRANT_DIRECT
        GRANT_REGEXP
     
        GROUP_MEMBERSHIP
        GROUP_BLESS
        GROUP_VISIBLE
     
        MAILTO_USER
        MAILTO_GROUP
     
        DEFAULT_COLUMN_LIST
        DEFAULT_QUERY_NAME
        DEFAULT_MILESTONE
     
        SAVE_NUM_SEARCHES
     
        COMMENT_COLS
        MAX_COMMENT_LENGTH
     
        CMT_NORMAL
        CMT_DUPE_OF
        CMT_HAS_DUPE
        CMT_ATTACHMENT_CREATED
        CMT_ATTACHMENT_UPDATED
     
        THROW_ERROR
        
        RELATIONSHIPS
        REL_ASSIGNEE REL_QA REL_REPORTER REL_CC REL_GLOBAL_WATCHER
        REL_ANY
        
        POS_EVENTS
        EVT_OTHER EVT_ADDED_REMOVED EVT_COMMENT EVT_ATTACHMENT EVT_ATTACHMENT_DATA
        EVT_PROJ_MANAGEMENT EVT_OPENED_CLOSED EVT_KEYWORD EVT_CC EVT_DEPEND_BLOCK
        EVT_BUG_CREATED EVT_COMPONENT
     
        NEG_EVENTS
        EVT_UNCONFIRMED EVT_CHANGED_BY_ME 
            
        GLOBAL_EVENTS
        EVT_FLAG_REQUESTED EVT_REQUESTED_FLAG
     
        ADMIN_GROUP_NAME
        PER_PRODUCT_PRIVILEGES
     
        SENDMAIL_EXE
        SENDMAIL_PATH
     
        FIELD_TYPE_UNKNOWN
        FIELD_TYPE_FREETEXT
        FIELD_TYPE_SINGLE_SELECT
        FIELD_TYPE_MULTI_SELECT
        FIELD_TYPE_TEXTAREA
        FIELD_TYPE_DATETIME
        FIELD_TYPE_BUG_ID
        FIELD_TYPE_BUG_URLS
        FIELD_TYPE_KEYWORDS
     
        EMPTY_DATETIME_REGEX
     
        ABNORMAL_SELECTS
     
        TIMETRACKING_FIELDS
     
        USAGE_MODE_BROWSER
        USAGE_MODE_CMDLINE
        USAGE_MODE_XMLRPC
        USAGE_MODE_EMAIL
        USAGE_MODE_JSON
        USAGE_MODE_TEST
     
        ERROR_MODE_WEBPAGE
        ERROR_MODE_DIE
        ERROR_MODE_DIE_SOAP_FAULT
        ERROR_MODE_JSON_RPC
        ERROR_MODE_TEST
     
        COLOR_ERROR
        COLOR_SUCCESS
     
        INSTALLATION_MODE_INTERACTIVE
        INSTALLATION_MODE_NON_INTERACTIVE
     
        DB_MODULE
        ROOT_USER
        ON_WINDOWS
        ON_ACTIVESTATE
     
        MAX_TOKEN_AGE
        MAX_LOGINCOOKIE_AGE
        MAX_SUDO_TOKEN_AGE
        MAX_LOGIN_ATTEMPTS
        LOGIN_LOCKOUT_INTERVAL
        ACCOUNT_CHANGE_INTERVAL
        MAX_STS_AGE
     
        SAFE_PROTOCOLS
        LEGAL_CONTENT_TYPES
     
        MIN_SMALLINT
        MAX_SMALLINT
        MAX_INT_32
     
        MAX_LEN_QUERY_NAME
        MAX_CLASSIFICATION_SIZE
        MAX_PRODUCT_SIZE
        MAX_MILESTONE_SIZE
        MAX_COMPONENT_SIZE
        MAX_FIELD_VALUE_SIZE
        MAX_FIELD_LONG_DESC_LENGTH
        MAX_FREETEXT_LENGTH
        MAX_BUG_URL_LENGTH
        MAX_POSSIBLE_DUPLICATES
        MAX_ATTACH_FILENAME_LENGTH
        MAX_QUIP_LENGTH
     
        PASSWORD_DIGEST_ALGORITHM
        PASSWORD_SALT_LENGTH
        
        CGI_URI_LIMIT
     
        PRIVILEGES_REQUIRED_NONE
        PRIVILEGES_REQUIRED_REPORTER
        PRIVILEGES_REQUIRED_ASSIGNEE
        PRIVILEGES_REQUIRED_EMPOWERED
     
        AUDIT_CREATE
        AUDIT_REMOVE
    );
     
    @Bugzilla::Constants::EXPORT_OK = qw(contenttypes);
     
    # CONSTANTS
    #
    # Bugzilla version
    use constant BUGZILLA_VERSION => "4.4.1";
     
    # Location of the remote and local XML files to track new releases.
    use constant REMOTE_FILE => 'http://updates.bugzilla.org/bugzilla-update.xml';
    use constant LOCAL_FILE  => 'bugzilla-update.xml'; # Relative to datadir.
     
    # These are unique values that are unlikely to match a string or a number,
    # to be used in criteria for match() functions and other things. They start
    # and end with spaces because most Bugzilla stuff has trim() called on it,
    # so this is unlikely to match anything we get out of the DB.
    #
    # We can't use a reference, because Template Toolkit doesn't work with
    # them properly (constants.IS_NULL => {} just returns an empty string instead
    # of the reference).
    use constant IS_NULL  => '  __IS_NULL__  ';
    use constant NOT_NULL => '  __NOT_NULL__  ';
     
    #
    # ControlMap constants for group_control_map.
    # membercontol:othercontrol => meaning
    # Na:Na               => Bugs in this product may not be restricted to this 
    #                        group.
    # Shown:Na            => Members of the group may restrict bugs 
    #                        in this product to this group.
    # Shown:Shown         => Members of the group may restrict bugs
    #                        in this product to this group.
    #                        Anyone who can enter bugs in this product may initially
    #                        restrict bugs in this product to this group.
    # Shown:Mandatory     => Members of the group may restrict bugs
    #                        in this product to this group.
    #                        Non-members who can enter bug in this product
    #                        will be forced to restrict it.
    # Default:Na          => Members of the group may restrict bugs in this
    #                        product to this group and do so by default.
    # Default:Default     => Members of the group may restrict bugs in this
    #                        product to this group and do so by default and
    #                        nonmembers have this option on entry.
    # Default:Mandatory   => Members of the group may restrict bugs in this
    #                        product to this group and do so by default.
    #                        Non-members who can enter bug in this product
    #                        will be forced to restrict it.
    # Mandatory:Mandatory => Bug will be forced into this group regardless.
    # All other combinations are illegal.
     
    use constant CONTROLMAPNA => 0;
    use constant CONTROLMAPSHOWN => 1;
    use constant CONTROLMAPDEFAULT => 2;
    use constant CONTROLMAPMANDATORY => 3;
     
    # See Bugzilla::Auth for docs on AUTH_*, LOGIN_* and LOGOUT_*
     
    use constant AUTH_OK => 0;
    use constant AUTH_NODATA => 1;
    use constant AUTH_ERROR => 2;
    use constant AUTH_LOGINFAILED => 3;
    use constant AUTH_DISABLED => 4;
    use constant AUTH_NO_SUCH_USER  => 5;
    use constant AUTH_LOCKOUT => 6;
     
    # The minimum length a password must have.
    use constant USER_PASSWORD_MIN_LENGTH => 6;
     
    use constant LOGIN_OPTIONAL => 0;
    use constant LOGIN_NORMAL => 1;
    use constant LOGIN_REQUIRED => 2;
     
    use constant LOGOUT_ALL => 0;
    use constant LOGOUT_CURRENT => 1;
    use constant LOGOUT_KEEP_CURRENT => 2;
     
    use constant GRANT_DIRECT => 0;
    use constant GRANT_REGEXP => 2;
     
    use constant GROUP_MEMBERSHIP => 0;
    use constant GROUP_BLESS => 1;
    use constant GROUP_VISIBLE => 2;
     
    use constant MAILTO_USER => 0;
    use constant MAILTO_GROUP => 1;
     
    # The default list of columns for buglist.cgi
    use constant DEFAULT_COLUMN_LIST => (
        "product", "component", "assigned_to",
        "bug_status", "resolution", "short_desc", "changeddate"
    );
     
    # Used by query.cgi and buglist.cgi as the named-query name
    # for the default settings.
    use constant DEFAULT_QUERY_NAME => '(Default query)';
     
    # The default "defaultmilestone" created for products.
    use constant DEFAULT_MILESTONE => '---';
     
    # How many of the user's most recent searches to save.
    use constant SAVE_NUM_SEARCHES => 10;
     
    # The column width for comment textareas and comments in bugmails.
    use constant COMMENT_COLS => 80;
    # Used in _check_comment(). Gives the max length allowed for a comment.
    use constant MAX_COMMENT_LENGTH => 65535;
     
    # The type of bug comments.
    use constant CMT_NORMAL => 0;
    use constant CMT_DUPE_OF => 1;
    use constant CMT_HAS_DUPE => 2;
    # Type 3 was CMT_POPULAR_VOTES, which moved to the Voting extension.
    # Type 4 was CMT_MOVED_TO, which moved to the OldBugMove extension.
    use constant CMT_ATTACHMENT_CREATED => 5;
    use constant CMT_ATTACHMENT_UPDATED => 6;
     
    # Determine whether a validation routine should return 0 or throw
    # an error when the validation fails.
    use constant THROW_ERROR => 1;
     
    use constant REL_ASSIGNEE           => 0;
    use constant REL_QA                 => 1;
    use constant REL_REPORTER           => 2;
    use constant REL_CC                 => 3;
    # REL 4 was REL_VOTER, before it was moved ino an extension.
    use constant REL_GLOBAL_WATCHER     => 5;
     
    # We need these strings for the X-Bugzilla-Reasons header
    # Note: this hash uses "," rather than "=>" to avoid auto-quoting of the LHS.
    # This should be accessed through Bugzilla::BugMail::relationships() instead
    # of being accessed directly.
    use constant RELATIONSHIPS => {
        REL_ASSIGNEE      , "AssignedTo",
        REL_REPORTER      , "Reporter",
        REL_QA            , "QAcontact",
        REL_CC            , "CC",
        REL_GLOBAL_WATCHER, "GlobalWatcher"
    };
                                  
    # Used for global events like EVT_FLAG_REQUESTED
    use constant REL_ANY                => 100;
     
    # There are two sorts of event - positive and negative. Positive events are
    # those for which the user says "I want mail if this happens." Negative events
    # are those for which the user says "I don't want mail if this happens."
    #
    # Exactly when each event fires is defined in wants_bug_mail() in User.pm; I'm
    # not commenting them here in case the comments and the code get out of sync.
    use constant EVT_OTHER              => 0;
    use constant EVT_ADDED_REMOVED      => 1;
    use constant EVT_COMMENT            => 2;
    use constant EVT_ATTACHMENT         => 3;
    use constant EVT_ATTACHMENT_DATA    => 4;
    use constant EVT_PROJ_MANAGEMENT    => 5;
    use constant EVT_OPENED_CLOSED      => 6;
    use constant EVT_KEYWORD            => 7;
    use constant EVT_CC                 => 8;
    use constant EVT_DEPEND_BLOCK       => 9;
    use constant EVT_BUG_CREATED        => 10;
    use constant EVT_COMPONENT          => 11;
     
    use constant POS_EVENTS => EVT_OTHER, EVT_ADDED_REMOVED, EVT_COMMENT, 
                               EVT_ATTACHMENT, EVT_ATTACHMENT_DATA, 
                               EVT_PROJ_MANAGEMENT, EVT_OPENED_CLOSED, EVT_KEYWORD,
                               EVT_CC, EVT_DEPEND_BLOCK, EVT_BUG_CREATED,
                               EVT_COMPONENT;
     
    use constant EVT_UNCONFIRMED        => 50;
    use constant EVT_CHANGED_BY_ME      => 51;
     
    use constant NEG_EVENTS => EVT_UNCONFIRMED, EVT_CHANGED_BY_ME;
     
    # These are the "global" flags, which aren't tied to a particular relationship.
    # and so use REL_ANY.
    use constant EVT_FLAG_REQUESTED     => 100; # Flag has been requested of me
    use constant EVT_REQUESTED_FLAG     => 101; # I have requested a flag
     
    use constant GLOBAL_EVENTS => EVT_FLAG_REQUESTED, EVT_REQUESTED_FLAG;
     
    # Default administration group name.
    use constant ADMIN_GROUP_NAME => 'admin';
     
    # Privileges which can be per-product.
    use constant PER_PRODUCT_PRIVILEGES => ('editcomponents', 'editbugs', 'canconfirm');
     
    # Path to sendmail.exe (Windows only)
    use constant SENDMAIL_EXE => "C:\Perl\site\bin\sendmail.exe";
    # Paths to search for the sendmail binary (non-Windows)
    use constant SENDMAIL_PATH => "C:\Perl\site\bin\sendmail.exe";
     
    # Field types.  Match values in fielddefs.type column.  These are purposely
    # not named after database column types, since Bugzilla fields comprise not
    # only storage but also logic.  For example, we might add a "user" field type
    # whose values are stored in an integer column in the database but for which
    # we do more than we would do for a standard integer type (f.e. we might
    # display a user picker).
     
    use constant FIELD_TYPE_UNKNOWN   => 0;
    use constant FIELD_TYPE_FREETEXT  => 1;
    use constant FIELD_TYPE_SINGLE_SELECT => 2;
    use constant FIELD_TYPE_MULTI_SELECT => 3;
    use constant FIELD_TYPE_TEXTAREA  => 4;
    use constant FIELD_TYPE_DATETIME  => 5;
    use constant FIELD_TYPE_BUG_ID  => 6;
    use constant FIELD_TYPE_BUG_URLS => 7;
    use constant FIELD_TYPE_KEYWORDS => 8;
     
    use constant EMPTY_DATETIME_REGEX => qr/^[0\-:\sA-Za-z]+$/; 
     
    # See the POD for Bugzilla::Field/is_abnormal to see why these are listed
    # here.
    use constant ABNORMAL_SELECTS => {
        classification => 1,
        component      => 1,
        product        => 1,
    };
     
    # The fields from fielddefs that are blocked from non-timetracking users.
    # work_time is sometimes called actual_time.
    use constant TIMETRACKING_FIELDS =>
        qw(estimated_time remaining_time work_time actual_time
           percentage_complete deadline);
     
    # The maximum number of days a token will remain valid.
    use constant MAX_TOKEN_AGE => 3;
    # How many days a logincookie will remain valid if not used.
    use constant MAX_LOGINCOOKIE_AGE => 30;
    # How many seconds (default is 6 hours) a sudo cookie remains valid.
    use constant MAX_SUDO_TOKEN_AGE => 21600;
     
    # Maximum failed logins to lock account for this IP
    use constant MAX_LOGIN_ATTEMPTS => 5;
    # If the maximum login attempts occur during this many minutes, the
    # account is locked.
    use constant LOGIN_LOCKOUT_INTERVAL => 30;
     
    # The time in minutes a user must wait before he can request another email to
    # create a new account or change his password.
    use constant ACCOUNT_CHANGE_INTERVAL => 10;
     
    # The maximum number of seconds the Strict-Transport-Security header
    # will remain valid. Default is one week.
    use constant MAX_STS_AGE => 604800;
     
    # Protocols which are considered as safe.
    use constant SAFE_PROTOCOLS => ('afs', 'cid', 'ftp', 'gopher', 'http', 'https',
                                    'irc', 'ircs', 'mid', 'news', 'nntp', 'prospero',
                                    'telnet', 'view-source', 'wais');
     
    # Valid MIME types for attachments.
    use constant LEGAL_CONTENT_TYPES => ('application', 'audio', 'image', 'message',
                                         'model', 'multipart', 'text', 'video');
     
    use constant contenttypes =>
      {
       "html" => "text/html" ,
       "rdf"  => "application/rdf+xml" ,
       "atom" => "application/atom+xml" ,
       "xml"  => "application/xml" ,
       "dtd"  => "application/xml-dtd" , 
       "js"   => "application/x-javascript" ,
       "json" => "application/json" ,
       "csv"  => "text/csv" ,
       "png"  => "image/png" ,
       "ics"  => "text/calendar" ,
      };
     
    # Usage modes. Default USAGE_MODE_BROWSER. Use with Bugzilla->usage_mode.
    use constant USAGE_MODE_BROWSER    => 0;
    use constant USAGE_MODE_CMDLINE    => 1;
    use constant USAGE_MODE_XMLRPC     => 2;
    use constant USAGE_MODE_EMAIL      => 3;
    use constant USAGE_MODE_JSON       => 4;
    use constant USAGE_MODE_TEST       => 5;
     
    # Error modes. Default set by Bugzilla->usage_mode (so ERROR_MODE_WEBPAGE
    # usually). Use with Bugzilla->error_mode.
    use constant ERROR_MODE_WEBPAGE        => 0;
    use constant ERROR_MODE_DIE            => 1;
    use constant ERROR_MODE_DIE_SOAP_FAULT => 2;
    use constant ERROR_MODE_JSON_RPC       => 3;
    use constant ERROR_MODE_TEST           => 4;
     
    # The ANSI colors of messages that command-line scripts use
    use constant COLOR_ERROR => 'red';
    use constant COLOR_SUCCESS => 'green';
     
    # The various modes that checksetup.pl can run in.
    use constant INSTALLATION_MODE_INTERACTIVE => 0;
    use constant INSTALLATION_MODE_NON_INTERACTIVE => 1;
     
    # Data about what we require for different databases.
    use constant DB_MODULE => {
        # MySQL 5.0.15 was the first production 5.0.x release.
        'mysql' => {db => 'Bugzilla::DB::Mysql', db_version => '5.0.15',
                    dbd => { 
                        package => 'DBD-mysql',
                        module  => 'DBD::mysql',
                        # Disallow development versions
                        blacklist => ['_'],
                        # For UTF-8 support. 4.001 makes sure that blobs aren't
                        # marked as UTF-8.
                        version => '4.001',
                    },
                    name => 'MySQL'},
        # Also see Bugzilla::DB::Pg::bz_check_server_version, which has special
        # code to require DBD::Pg 2.17.2 for PostgreSQL 9 and above.
        'pg'    => {db => 'Bugzilla::DB::Pg', db_version => '8.03.0000',
                    dbd => {
                        package => 'DBD-Pg',
                        module  => 'DBD::Pg',
                        # 2.7.0 fixes a problem with quoting strings
                        # containing backslashes in them.
                        version => '2.7.0',
                    },
                    name => 'PostgreSQL'},
         'oracle'=> {db => 'Bugzilla::DB::Oracle', db_version => '10.02.0',
                    dbd => {
                         package => 'DBD-Oracle',
                         module  => 'DBD::Oracle',
                         version => '1.19',
                    },
                    name => 'Oracle'},
         # SQLite 3.6.22 fixes a WHERE clause problem that may affect us.
        sqlite => {db => 'Bugzilla::DB::Sqlite', db_version => '3.6.22',
                   dbd => {
                       package => 'DBD-SQLite',
                       module  => 'DBD::SQLite',
                       # 1.29 is the version that contains 3.6.22.
                       version => '1.29',
                   },
                   name => 'SQLite'},
    };
     
    # True if we're on Win32.
    use constant ON_WINDOWS => ($^O =~ /MSWin32/i) ? 1 : 0;
    # True if we're using ActiveState Perl (as opposed to Strawberry) on Windows.
    use constant ON_ACTIVESTATE => eval { &Win32::BuildNumber };
     
    # The user who should be considered "root" when we're giving
    # instructions to Bugzilla administrators.
    use constant ROOT_USER => ON_WINDOWS ? 'Administrator' : 'root';
     
    use constant MIN_SMALLINT => -32768;
    use constant MAX_SMALLINT => 32767;
    use constant MAX_INT_32 => 2147483647;
     
    # The longest that a saved search name can be.
    use constant MAX_LEN_QUERY_NAME => 64;
     
    # The longest classification name allowed.
    use constant MAX_CLASSIFICATION_SIZE => 64;
     
    # The longest product name allowed.
    use constant MAX_PRODUCT_SIZE => 64;
     
    # The longest milestone name allowed.
    use constant MAX_MILESTONE_SIZE => 64;
     
    # The longest component name allowed.
    use constant MAX_COMPONENT_SIZE => 64;
     
    # The maximum length for values of <select> fields.
    use constant MAX_FIELD_VALUE_SIZE => 64;
     
    # The maximum length for the long description of fields.
    use constant MAX_FIELD_LONG_DESC_LENGTH => 255;
     
    # Maximum length allowed for free text fields.
    use constant MAX_FREETEXT_LENGTH => 255;
     
    # The longest a bug URL in a BUG_URLS field can be.
    use constant MAX_BUG_URL_LENGTH => 255;
     
    # The largest number of possible duplicates that Bug::possible_duplicates
    # will return.
    use constant MAX_POSSIBLE_DUPLICATES => 25;
     
    # Maximum length of filename stored in attachments table (longer ones will
    # be truncated to this value). Do not increase above 255 without making the
    # necessary schema changes to store longer names.
    use constant MAX_ATTACH_FILENAME_LENGTH => 255;
     
    # Maximum length of a quip.
    use constant MAX_QUIP_LENGTH => 512;
     
    # This is the name of the algorithm used to hash passwords before storing
    # them in the database. This can be any string that is valid to pass to
    # Perl's "Digest" module. Note that if you change this, it won't take
    # effect until a user changes his password.
    use constant PASSWORD_DIGEST_ALGORITHM => 'SHA-256';
    # How long of a salt should we use? Note that if you change this, none
    # of your users will be able to log in until they reset their passwords.
    use constant PASSWORD_SALT_LENGTH => 8;
     
    # Certain scripts redirect to GET even if the form was submitted originally
    # via POST such as buglist.cgi. This value determines whether the redirect
    # can be safely done or not based on the web server's URI length setting.
    # See http://support.microsoft.com/kb/208427 for why MSIE is different
    use constant CGI_URI_LIMIT => ($ENV{'HTTP_USER_AGENT'} || '') =~ /MSIE/ ? 2083 : 8000;
     
    # If the user isn't allowed to change a field, we must tell him who can.
    # We store the required permission set into the $PrivilegesRequired
    # variable which gets passed to the error template.
     
    use constant PRIVILEGES_REQUIRED_NONE      => 0;
    use constant PRIVILEGES_REQUIRED_REPORTER  => 1;
    use constant PRIVILEGES_REQUIRED_ASSIGNEE  => 2;
    use constant PRIVILEGES_REQUIRED_EMPOWERED => 3;
     
    # Special field values used in the audit_log table to mean either
    # "we just created this object" or "we just deleted this object".
    use constant AUDIT_CREATE => '__create__';
    use constant AUDIT_REMOVE => '__remove__';
     
    sub bz_locations {
        # We know that Bugzilla/Constants.pm must be in %INC at this point.
        # So the only question is, what's the name of the directory
        # above it? This is the most reliable way to get our current working
        # directory under both mod_cgi and mod_perl. We call dirname twice
        # to get the name of the directory above the "Bugzilla/" directory.
        #
        # Calling dirname twice like that won't work on VMS or AmigaOS
        # but I doubt anybody runs Bugzilla on those.
        #
        # On mod_cgi this will be a relative path. On mod_perl it will be an
        # absolute path.
        my $libpath = dirname(dirname($INC{'Bugzilla/Constants.pm'}));
        # We have to detaint $libpath, but we can't use Bugzilla::Util here.
        $libpath =~ /(.*)/;
        $libpath = $1;
     
        my ($project, $localconfig, $datadir);
        if ($ENV{'PROJECT'} && $ENV{'PROJECT'} =~ /^(\w+)$/) {
            $project = $1;
            $localconfig = "localconfig.$project";
            $datadir = "data/$project";
        } else {
            $localconfig = "localconfig";
            $datadir = "data";
        }
     
        $datadir = "$libpath/$datadir";
        # We have to return absolute paths for mod_perl. 
        # That means that if you modify these paths, they must be absolute paths.
        return {
            'libpath'     => $libpath,
            'ext_libpath' => "$libpath/lib",
            # If you put the libraries in a different location than the CGIs,
            # make sure this still points to the CGIs.
            'cgi_path'    => $libpath,
            'templatedir' => "$libpath/template",
            'template_cache' => "$datadir/template",
            'project'     => $project,
            'localconfig' => "$libpath/$localconfig",
            'datadir'     => $datadir,
            'attachdir'   => "$datadir/attachments",
            'skinsdir'    => "$libpath/skins",
            'graphsdir'   => "$libpath/graphs",
            # $webdotdir must be in the web server's tree somewhere. Even if you use a 
            # local dot, we output images to there. Also, if $webdotdir is 
            # not relative to the bugzilla root directory, you'll need to 
            # change showdependencygraph.cgi to set image_url to the correct 
            # location.
            # The script should really generate these graphs directly...
            'webdotdir'   => "$datadir/webdot",
            'extensionsdir' => "$libpath/extensions",
        };
    }
     
    # This makes us not re-compute all the bz_locations data every time it's
    # called.
    BEGIN { memoize('bz_locations') };
     
    1;
    
    CÁI NÀY EM CẤU HÌNH SAI PHẦN NÀO THẾ ANH ĐẠI ?
  14. Offline

    Dai082

    • Good Looking !

    Message Count:
    1,105
    Likes Received:
    345
    Trophy Points:
    83
    Bạn set FULL CONTROL cho user của tất cả các thư mục C:\Perl, C:\Bugzilla sao. Có thể nó không được phép truy cập vào mấy thư mục đó vì giới hạn của Windows.
    Cái thứ 2. Em tải trọn gói của anh, chạy thử và vào xem phần Cấu hình Mail trong trang admin của Bugzilla xem em có chỉnh sửa khác gì không. Trong đó còn chỉnh chọt một vài em nữa đó :D
  15. Offline

    thanhtan20012001

    • New Member

    Message Count:
    28
    Likes Received:
    6
    Trophy Points:
    3
    A Đại.!
    use constant SENDMAIL_EXE => "C:\Perl\site\bin\sendmail.exe";
    use constant SENDMAIL_PATH => "C:\Perl\site\bin\sendmail.exe";

    Cái này mình dùng dấu " " hay ' ' vậy.?
  16. Offline

    Dai082

    • Good Looking !

    Message Count:
    1,105
    Likes Received:
    345
    Trophy Points:
    83
    dấu ' nhé!

Share This Page